Bảng giá đất nông nghiệp và các thông tin tại TP.HCM hiện nay

Bảng giá đất nông nghiệp và các thông tin tại TP.HCM hiện nay
5/5 - (3 bình chọn)

Đất đai hiện nay đang nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Hầu hết mọi người đều chưa có nhiều kiến thức về các loại đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng. Bài viết dưới đây hỗ trợ cho mọi người biết thêm về bảng giá đất nông nghiệp. Cũng như một vài thông tin khác về đất nông nghiệp tại dành cho bạn.

Tìm hiểu thông tin chung về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp cũng không còn quá xa lạ đối với đa số mọi người. Tuy nhiên việc tìm hiểu kỹ càng hơn về nó lại rất quan trọng. 

Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được biết là loại đất được Nhà nước giao cho người dân. Nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Đây vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động cũng như là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông – lâm nghiệp.

Bảng giá đất nông nghiệp và các thông tin tại TP.HCM hiện nay
Tìm hiểu thông tin chung về đất nông nghiệp

Các loại đất nông nghiệp

Với đất nông nghiệp thì đây chính các loại đất nông nghiệp thường gặp nhất:

  • Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng các cây hàng năm khác
  • Đất trồng cây lâu năm
  • Đất rừng sản xuất
  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất làm muối
  • Các loại đất nông nghiệp khác

Một số thông tin cần hiểu về bảng giá đất nông nghiệp

Để có thể nắm rõ mọi kiến thức về đất. Thi tốt nhất là bạn tự trang bị cho mình về quy định về nó. Để luôn cảm thấy tự tin hơn trong mọi tình huống.

Bảng giá đất nông nghiệp do ai ban hành?

Bảng giá đất thường do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Bảng giá đất sẽ được ban hành căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất (khung giá đất do Chính phủ ban hành). Trước khi được ban hành bảng giá đất, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua.

Bảng giá đất nông nghiệp và các thông tin tại TP.HCM hiện nay
Một số thông tin cần hiểu về bảng giá đất nông nghiệp

Bảng giá đất ban hành để làm gì?

Theo luật ban hành thì bảng giá đất sẽ được dùng làm căn cứ trong một số trường hợp sau:

– Tính tiền sử dụng đất của chủ sở hữu khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân. Đối với những phần diện tích trong hạn mức hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Từ loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở . Chuyển sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

– Tính thuế khi sử dụng đất.

– Tính phí và lệ phí trong việc quản lý, sử dụng đất đai.

– Tính tiền xử phạt khi có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi chủ sở hữu gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

– Tính được giá trị quyền sử dụng đất để có thể trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Đối với những trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Và công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Hiện nay, đất nông nghiệp đang có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư hay nhiều người mua vẫn đang chưa biết rõ 1 công đất vườn bao nhiêu tiền? Hay 1 công đất vườn thì bao nhiêu m2? Để có nhiều thông tin hơn về các vấn đề này bạn có thể tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Tham khảo: 1 công đất vườn bao nhiêu tiền? Một số kiến thức cần có dành cho bạn

Bảng giá đất nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

Phân chia khu vực và các vị trí đất

1. Phân chia Khu vực:

Đất nông nghiệp được phân thành 3 khu vực:

– Khu vực I: Là khu vực  thuộc địa bàn các quận;

– Khu vực II: Là khu vực thuộc địa bàn các huyện trừ Huyện Cần Giờ;

– Khu vực III: Là khu vực thuộc địa bàn huyện Cần Giờ.

Bảng giá đất nông nghiệp và các thông tin tại TP.HCM hiện nay
Bảng giá đất nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

2. Vị trí:

– Đối với các loại đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm – lâu năm. Hay cả đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm 3 vị trí:

+ Vị trí 1: Vị trí tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

+ Vị trí 2: Vị trí không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: Các vị trí ở các khu vực còn lại.

– Đối với loại đất làm muối: cũng được chia làm ba 3 vị trí:

+ Vị trí 1: Là vị trí thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước; đất trồng cây hàng năm – lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản;

+ Vị trí 2: Vị trí có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ. Hoặc  khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;

+ Vị trí 3: Các vị trí còn lại về loại đất này.

Bảng giá đất nông nghiệp

 1. Bảng giá của đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250.000

200.000

160.000

Vị trí 2

200.000

160.000

128.000

Vị trí 3

160.000

128.000

102.400

 

2. Bảng giá về đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

300.000

240.000

192.000

Vị trí 2

240.000

192.000

153.600

Vị trí 3

192.000

153.600

122.900

 

3. Bảng giá đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

190.000

Vị trí 2

152.000

Vị trí 3

121.600

 

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.

 

4. Bảng giá về đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1

250.000

200.000

160.000

Vị trí 2

200.000

160.000

128.000

Vị trí 3

160.000

128.000

102.400

 

5. Bảng giá loại đất làm muối:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1

135.000

Vị trí 2

108.000

Vị trí 3

86.400

6. Đối với loại đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường: thì sẽ được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất.

Lời kết

Bài viết trên đã phần nào đó giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại đất nông nghiệp. Cũng như là các bảng giá đất nông nghiệp ở thời điểm hiện tại. Nhờ vào đó có thể sẽ mang đến nhiều lợi ích sau này nếu như bạn có nhu cầu mua đất. Bạn còn có thể tận dụng những thông tin này để sở hữu cho mình được đất nông nghiệp giá rẻ. Hy vọng thông tin trên bài viết sẽ giúp đỡ cho bạn nhiều hơn sau này. 

Truy cập chuyên mục KIẾN THỨC BẤT ĐỘNG SẢN của thitruongbds247 để khám phá thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé!

Có thể bạn sẽ quan tâm:

>>> Giá làm sổ đỏ và các chi phí khác mà bạn cần tìm hiểu ngay bây giờ