Đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không, phân chia thừa kế ra sao?

đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không
5/5 - (3 bình chọn)

Một số lượng đất hay nhà đất hiện nay chưa được cấp sổ đỏ. Vì thế việc phân chia thừa kế khi đất chưa được cấp sổ đỏ là một hiện trạng rất phổ biến. Để trả lời cho câu hỏi đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không? Bạn hãy theo dõi bài viết bên dưới để nhận được kết quả thỏa đáng nhất nhé.

Đất chưa có sổ đỏ là gì?

Tại khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013 có đề cập chứng thư pháp lý. Để Nhà nước có thể xác nhận quyền sử dụng đất. Hay là những tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất. Đồng thời quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hay các quyền sở hữu liên quan đến nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Sổ đỏ hay còn là gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang một ý nghĩa rất quan trọng. Vì thế nếu đất chưa được cấp sổ đỏ sẽ khiến người dân gặp khó khăn và bất lợi. Trong việc chứng minh nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, xác định nghĩa vụ. Đồng thời sẽ bị hạn chế trong việc thực hiện các giao dịch 

Đất chưa có sổ đỏ là gì?
Đất chưa có sổ đỏ là gì?

Điều kiện để thực hiện quyền thừa kế hiện nay

Người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế cần dựa theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Bao gồm các điều kiện sau:

  • Người sở hữu đất phải có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Ngoại trừ trường hợp đã được quy định tại khoản 3 Điều 186 và quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013.
  • Mảnh đất này không được có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra;
  • Đồng thời quyền sử dụng đất không bị kê biên nhằm bảo đảm cho việc thi hành án.
  • Mảnh đất này cũng phải nằm trong thời hạn sử dụng đất.
điều kiện thừa kế
Điều kiện để thực hiện quyền thừa kế hiện nay

Theo đúng nguyên tắc thì chỉ khi người sử dụng đất có đầy đủ Giấy chứng nhận đất. Thì lúc này mới sở hữu đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Một trong số đó là quyền để lại di sản thừa kế. Nhưng 04 điều kiện đã nêu bên trên sẽ áp dụng cho trường hợp người sử dụng đất thực hiện để lại quyền thừa kế theo di chúc. Thời điểm di chúc được lập người sử dụng đất thể hiện ý chí của mình trong việc để lại di sản. Đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật không thể hiện ý chí của người sử dụng đất.

Giấy chứng nhận đất là điều cần phải có trong trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Lúc này mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp thời điểm lập di chúc không có người làm chứng hay có người làm chứng. Thì thời điểm người đang sử dụng đất lập di chúc vẫn được thể hiện. Việc để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.

Đất vườn là một thuật ngữ quen thuộc đối với rất nhiều người hiện nay. Vậy đất vườn giá bao nhiêu? Các đơn vị tính đất vườn ở mỗi vùng có giống nhau hay không? Đây sẽ là các thông tin sẽ được giải đáp ngay bài viết này.

Tham khảo: Đất vườn giá bao nhiêu? Đơn vị tính quy đổi của từng vùng miền ra sao?

Đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không?

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP về việc xác định quyền sử dụng đất là di sản thể hiện như sau:

– Di sản để lại là khi đất do người đã mất để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất.

– Một trường hợp khác là đất do người đã mất để lại. Mà người đó có sổ đỏ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Lúc này quyền sử dụng đất đó cũng sẽ trở thành di sản mà không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

– Nếu như người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận. Hay là không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất. Nhưng về mặt hiện hữu vẫn có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất. Nếu có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì sẽ được phân biệt như sau:

  • Trong trường hợp có xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp bằng văn bản của UBND cấp có thẩm quyền. Tuy nhiên thời điểm đó chưa kịp cấp Giấy chứng nhận hay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Lúc này Toà án sẽ giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
  • Nếu như đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp. Nhưng UBND có cấp văn bản cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch. Lúc này di chúc có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất. Thì Toà án hoàn toàn có thể giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
  • Một trường hợp khác là khi UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp. Tất cả các di sản để lại là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó. Đồng nghĩa với việc Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

Như vậy, ta có thể hiểu khi quyền sử dụng đất được xác định là di sản. Lúc này sẽ được chia di sản thừa kế dù đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không?
Đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không?

Tài sản thừa kế đất khi không có sổ đỏ sẽ được chia như thế nào?

Đối với đất chưa có sổ đỏ thì ta vẫn hoàn toàn có thể chia thừa kế theo di chúc lẫn để lại thừa kế theo pháp luật. Trong Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có quy định rõ. Cá nhân hoàn toàn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Cá nhân cũng có thể để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật

  • Trường hợp thừa kế theo di chúc thì di sản thừa kế sẽ theo di chúc. Thời điểm này sẽ được chia theo ý nguyện của người để lại di chúc. Nếu trong di chúc quy định về việc phân chia tài sản. Thế thì những người có quyền thừa kế phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ giống như vậy.
  • Trường hợp thừa kế theo pháp luật nếu người để lại tài sản không lập di chúc. Lúc này tài sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 675 Bộ luật dân sự 2015.
chia tài sản thừa thế ntn
Tài sản thừa kế đất khi không có sổ đỏ sẽ được chia như thế nào?

Thủ tục thừa kế theo di chúc đất chưa có sổ đỏ cần gì?

Khi thành lập di chúc phải được lập thành văn bản. Nếu như không thể lập được di chúc bằng văn bản thì vẫn có thể di chúc miệng. 

Di chúc bằng văn bản

Thời điểm lập di chúc bằng văn bản nhưng không có người làm chứng. Hoặc di chúc bằng văn bản có người làm chứng sẽ được chia thành 3 cách.

  • Cách 1: Khi lập di chúc người lập di chúc cần phải mang theo giấy tờ nhân thân. Đồng thời phải cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản của người lập di chúc đến UBND xã/phường. Họ sẽ đến những địa điểm như Văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng để làm văn bản lập di chúc.
  • Cách 2: người lập di chúc có thể lập di chúc bằng văn bản là viết tay hay đánh máy vẫn được. Nhưng bắt buộc phải có ít nhất là 2 người làm chứng. Thời điểm lập di chúc người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc. Văn bản này phải thể hiện trước mặt những người làm chứng. Và những người làm chứng cũng phải có xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
  • Cách 3: nếu như người lập di chúc tự viết di chúc bằng tay. Và ký vào bản di chúc (nhưng không có người làm chứng). Thì ta sẽ xét theo quy định tại Điều 633 và 634 Bộ luật dân sự 2015.
thủ tục thừa kế
Thủ tục thừa kế theo di chúc đất chưa có sổ đỏ cần gì?

Di chúc miệng

Sẽ được công nhận là hợp pháp nếu như di chúc miệng thỏa mãn những điều kiện nhất định sau:

  • Tại Khoản 1 điều 629 Bộ luật dân sự 2015 đã có quy định: Nếu như tính mạng một người bị đe dọa bởi cái chết.  Thời điểm người này không thể lập di chúc bằng văn bản.  Thì lúc này có thể thay thế bằng cách lập di chúc miệng.
  • Khoản 5 điều 630 Bộ luật dân sự 2015 cũng có nêu: Nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Đồng thời ngay sau khi người làm di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Lúc này ngay sau khi những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Thì lúc này di chúc miệng được coi là hợp pháp. Với thời hạn tối đa là năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí lần cuối. Thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực bởi các đơn vị có thẩm quyền.

Kết luận

Bài viết trên là lời giải đáp đất chưa có sổ đỏ có làm di chúc được không, phân chia thừa kế ra sao? Hy vọng với bài viết này bạn đã được cung cấp những thông tin cần thiết. Và có thể hỗ trợ trong quá trình phân chia tài sản của gia đình. Hãy theo dõi thêm nhiều bài viết khác của chúng tôi để có thêm nhiều thông tin, kiến thức liên quan đến bđs.

Truy cập chuyên mục KIẾN THỨC BẤT ĐỘNG SẢN của thitruongbds247 để khám phá thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé!

Có thể bạn sẽ quan tâm:

>>> Sở hữu đất không sổ đỏ có được đền bù theo quy định hay không?

    Tham khảo các gói đầu tư sinh lợi an toàn TẠI ĐÂY hoặc liên hệ HOTLINE: 028 9996 9999 - 0981 44 9999

    Kênh đầu tư tài chính 4.0 hàng đầu Việt Nam

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN NHẬN TƯ VẤN NGAY