Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
5/5 - (1 bình chọn)

Đất ở đô thị là một khái niệm rất rộng đối với các nhà đầu tư bất động sản. Có rất nhiều kiến thức cũng như quy định về loại đất này mà nhà đầu tư cần nắm rõ. Đặc biệt về vấn đề đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư hay không? Các thông tin cũng như quy định về loại đất này là như thế nào? Mọi vấn đề đều sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.

Đất ở đô thị và đất thổ cư được định nghĩa như thế nào?

Đất thổ cư được biết đến là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống. Loại đất này đã được pháp luật công nhận. Nhìn chung đất thổ cư chỉ là tên gọi thông thường để chỉ về loại đất ở. 

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
Đất ở đô thị được định nghĩa như thế nào?

Đất ở đô thị là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Trong đó bao gồm đất để xây dựng nhà ở; xây dựng các công trình phục vụ đời sống; vườn, ao trong cùng một thửa đất mà thuộc vào các khu dân cư đô thị. Đất này phải phù hợp với tính quy hoạch sử dụng đất tại đó. Cũng như tính quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hiểu một cách đơn giản thì đất ở tại đô thị chính là đất ở do cá nhân, hộ gia đình sử dụng ở đô thị. 

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư thông thường

Đất thổ cư được xem là một cách gọi truyền thống của đất phi nông nghiệp nằm trong vùng khu dân cư. Hay chính là loại đất được cho phép ở, xây dựng nhà cửa; các công trình nhằm phục vụ đời sống xã hội. Đất này được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng. Hay gọi đơn giản nhất chính là đất thổ cư là đất ở.

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
Đất ở tại đô thị cũng chính là một loại đất thổ cư

Đất thổ cư được chia làm 2 loại là đất thổ cư tại nông thôn và đất thổ cư tại đô thị. Như vậy có nghĩa là đất ở tại đô thị cũng chính là đất thổ cư. Tên gọi đất tại đô thị được sử dụng để chỉ vị trí của loại đất này. Bên cạnh đó cũng chính là tên gọi để phân biệt với đất tại nông thôn. Bởi lẽ cùng là loại đất thổ cư nhưng hai loại đất này sẽ có các đặc điểm tương đối khác nhau.

Có thể nói đây là loại đất màu mỡ và luôn được các nhà đầu tư săn đón. Vì chính nó có thể dùng để mua bán, chuyển đổi và sử dụng một cách linh hoạt.

Vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất vẫn luôn được nhiều chủ sở hữu quan tâm. Rất nhiều câu hỏi được đặt ra về đất nông nghiệp lên thổ cư. Cũng như muốn lên thổ cư thì đất đang sở hữu cần những điều kiện nào. Những thắc mắc xoay quanh vấn đề này sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây.

Tham khảo: Đất nông nghiệp lên thổ cư và điều kiện để chuyển đổi mục đích sử dụng

Những quy định về đất ở đô thị mà bạn cần nắm bắt

Ngoài vấn đề đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư hay không? Thì để có thể hiểu hơn về loại đất ở đô thị này, bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều quy định về nó. Từ đó có thể lựa chọn đầu tư hay sử dụng tốt nhất. Mang đến khả năng sinh lời cao nhất cho bản thân mình.

Hạn mức của đất ở tại đô thị là bao lâu?

Hạn mức giao đất được hiểu là diện tích đất mà cá nhân, hộ gia đình được phép sử dụng tối đa. Do đây là đất được nhà nước giao, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác từ việc khai hoang.

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
Hạn mức của đất ở tại đô thị là bao lâu?

Về cơ bản, để có thể xác định được diện tích đất ở thuộc hạn mức sử dụng hay ngoài hạn mức. Thì sẽ  được căn cứ vào quyết định về hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Từ đó nhằm xác định xem đất đó có được tách thửa, dồn thửa. Hay phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính nếu có liên quan.

Thời hạn sử dụng đất ở tại đô thị là bao nhiêu năm

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
Thời hạn sử dụng đất ở tại đô thị là bao nhiêu năm

Đất ở tại đô thị là loại đất có thời hạn sử dụng ổn định và lâu dài, được Pháp luật quy định. Các trường hợp được quy định có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài như:

  • Là đất ở do chính cá nhân, hộ gia đình sử dụng
  • Là đất nông nghiệp do chính cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật
  • Là đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  • Là đất thương mại, dịch vụ, hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng ổn định. Mà không phải đất được Nhà nước bàn giao có thời hạn hoặc cho thuê.
  • Là đất để xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định. Hoặc đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính theo quy định.
  • Là đất được Nhà nước sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
  • Là đất của các tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo theo quy định
  • Là đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh. Hoặc đất xây dựng các công trình công cộng khác không có các mục đích kinh doanh.
  • Là đất khu vực nghĩa trang, nghĩa địa
  • Là đất được các tổ chức kinh tế sử dụng theo quy định.

Quyền sử dụng đất ở tại đô thị

Bên cạnh các khái niệm cũng như hạn mức hay thời gian sử dụng đất tại đô thị. Thì đất tại đây cũng có những quy định riêng đặc biệt bạn cần chú ý đến. Theo quy định có trong Luật đất đai, quy định như sau:

Thứ nhất: Đất ở tại đô thị phải có sự bố trí đồng bộ với các loại đất sử dụng cho các mục đích xây dựng. Đặc biệt là các mục đích xây dựng công trình công cộng, công trình sự nghiệp. Và phải bảo đảm vệ sinh môi trường cũng như cảnh quan đô thị hiện đại.

Thứ hai: Nhà nước phải có các chính sách quy hoạch đất để xây dựng nhà ở tại đô thị. Và phải có chính sách tạo điều kiện cho những người sống tại đô thị có chỗ ở.

Đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư và các quy định về đất ở đô thị
Quyền sử dụng đất ở tại đô thị

Thứ ba: UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào tính quy hoạch về sử dụng đất, xây dựng đô thị. Cũng như quỹ đất tại địa phương đó. Để quy định hạn mức và giao đất ở cho cá nhân, hộ gia đình tự xây dựng nhà ở. Đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để có thể giao đất theo dự án đầu tư. Diện tích tối thiểu của đất đó sẽ được tách thửa đối với đất ở. 

Thứ tư: Vấn đề chuyển sang đất xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thì cần phải phù hợp với tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Còn phải phù hợp với tính quy hoạch xây dựng đô thị đã đc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.

Lời kết

Trên đây chính là câu trả lời cho thắc mắc đất ở tại đô thị có phải là đất thổ cư hay không. Bệnh cạnh đó là những thông tin hữu ích có liên quan đến loại đất này. Bạn cần nắm rõ các thông tin trên để bổ sung thêm nhiều kiến thức về bất động sản cho mình. Nhờ đó sẽ tạo cơ hội tốt nhất để bạn có thể lựa chọn cách thức đầu tư sinh lợi nhuận cao.

Truy cập chuyên mục KIẾN THỨC BẤT ĐỘNG SẢN của thitruongbds247 để khám phá thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé!

Có thể bạn sẽ quan tâm:

>>> Đất ở liền kề vườn là gì? Các đặc điểm chung của loại đất này

    Tham khảo các gói đầu tư sinh lợi an toàn TẠI ĐÂY hoặc liên hệ HOTLINE: 028 9996 9999 - 0981 44 9999

    Kênh đầu tư tài chính 4.0 hàng đầu Việt Nam

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN NHẬN TƯ VẤN NGAY